Máy triệt lông có được nhập khẩu không? Có cần giấy phép Bộ Y tế? Đây là những câu hỏi khiến nhiều doanh nghiệp lúng túng. Cùng YANGVC nắm rõ toàn bộ thủ tục nhập khẩu máy triệt lông chuẩn quy định 2026 ngay dưới đây.
Căn Cứ Pháp Lý
Trước khi triển khai bất kỳ bước nào, doanh nghiệp cần nắm vững hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh mặt hàng này:
- Nghị định 98/2021/NĐ-CP đối với việc quản lý thiết bị y tế.
- Nghị định 07/2023/NĐ-CP đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 98/2021/NĐ-CP.
- Thông tư 05/2022/TT-BYT hướng dẫn phân loại thiết bị y tế.
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn mác của hàng hóa.
- Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục pháp lý hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan.
Máy Triệt Lông Có Phải Thiết Bị Y Tế Không?
Câu trả lời là CÓ. Theo quy định Việt Nam, máy triệt lông dùng ánh sáng hoặc laser được phân loại là thiết bị y tế, được phân loại theo mức độ rủi ro:
Loại B: Máy IPL công suất thấp, dùng cho mục đích thẩm mỹ có mức độ xâm lấn tối thiểu. Yêu cầu công bố tiêu chuẩn áp dụng tại Sở Y tế.
Loại C: Máy laser diode công suất cao, máy có khả năng tác động sâu vào mô da, hoặc thiết bị có chức năng y tế kết hợp. Yêu cầu cấp số lưu hành tại Bộ Y tế quy trình phức tạp và tốn thời gian hơn đáng kể.
Trường hợp đặc biệt: Máy laser Class 3B, Class 4 hoặc thiết bị kết hợp nhiều công nghệ (RF + Laser + IPL) có thể bị áp vào nhóm C hoặc D tùy đánh giá của đơn vị phân loại.
Claim của nhà sản xuất
Một chiếc máy IPL hoặc Laser diode có thể được phân loại theo hai hướng hoàn toàn khác nhau tùy vào nội dung claim. Doanh nghiệp tuyệt đối không tự ý thay đổi hay dịch sai nội dung catalogue để né tránh quy định.
Khi nào cần phân loại, khi nào cần số lưu hành?
| Tình huống | Yêu cầu pháp lý |
| Máy có claim y tế rõ ràng | Bắt buộc phân loại TBYT + công bố/cấp số lưu hành |
| Máy chỉ dùng thẩm mỹ, không claim y tế | Có thể không cần phân loại TBYT, nhưng cần xác nhận rõ ràng |
| Máy laser công suất cao (Class 3B, 4) | Bắt buộc phân loại và kiểm soát chặt theo quy định bức xạ |
Thủ Tục Nhập Khẩu Máy Triệt Lông Gồm Những Bước Nào?
Bước 1 – Phân loại thiết bị y tế cho máy triệt lông
Bước 2 – Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nhập khẩu
Khi làm thủ tục nhập khẩu máy triệt lông cần lưu ý tập hợp đồng bộ hồ sơ pháp lý và hồ sơ thương mại. Kiểm tra kỹ sự đồng nhất tên hàng, model, nhà sản xuất trên toàn bộ chứng từ trước khi tiến hành bước tiếp theo.
Bước 3 – Khai báo hải quan
Khai tờ khai nhập khẩu trên VNACCS/VCIS. Nhập đúng số công bố hoặc số lưu hành vào tờ khai điện tử. Áp đúng mã HS code để tránh rủi ro truy thu thuế.
Bước 4 – Thông quan hàng hóa
Xuất trình hồ sơ giấy nếu tờ khai phân luồng vàng/đỏ. Hải quan sẽ đối chiếu tem nhãn thực tế với toàn bộ thông tin trên chứng từ và bản công bố.
Bước 5 – Dán nhãn lưu hành
Sau khi thông quan, hàng hóa bắt buộc phải được dán nhãn phụ tiếng Việt đầy đủ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Hồ Sơ Nhập Khẩu Máy Triệt Lông Cần Những Gì?
| Hồ sơ | Bắt buộc | Ghi chú |
| Commercial Invoice | Có | Ghi đúng tên hàng, đơn giá, model |
| Packing List | Có | Khớp với thực tế lô hàng |
| Bill of Lading / Airway Bill | Có | |
| Kết quả phân loại TBYT | Có | Do đơn vị được BYT chỉ định cấp |
HS Code Máy Triệt Lông Và Thuế Nhập Khẩu
Bảng HS code và thuế suất
| Nội dung | Thông tin |
| HS Code tham khảo | 9018.20.00 hoặc 9013.20.00 (tùy công nghệ: IPL hoặc Laser) |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0% – 5% |
| Thuế VAT | 5% (nếu là TTBYT) / 10% (nếu là thiết bị thẩm mỹ thông thường) |
| Nhập từ Trung Quốc (ACFTA) | 0% nếu có C/O Form E hợp lệ |
| Nhập từ Hàn Quốc (VKFTA) | 0% nếu có C/O Form VK hợp lệ |
| Nhập từ Châu Âu (EVFTA) | Lộ trình giảm dần, tham khảo biểu thuế EVFTA hiện hành |
Lưu ý quan trọng: Máy IPL và máy Laser diode có thể bị áp hai mã HS khác nhau. Áp sai mã dẫn đến truy thu thuế và xử phạt hành chính. Nên tham vấn chuyên gia hải quan trước khi khai báo.
Lưu Ý Về Quy Định Nhãn Hàng Hóa Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Máy Triệt Lông
Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, nhãn phụ tiếng Việt của máy triệt lông nhập khẩu phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Tên hàng hóa (đúng với tên trên bản công bố).
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất.
- Tên model, công suất thiết bị.
- Nước sản xuất (xuất xứ).
- Tên và địa chỉ đơn vị phụ trách nhập khẩu tại Việt Nam.
- Số lô,ngày sản xuất và hạn sử dụng sản phẩm (nếu có).
- Số công bố hoặc số lưu hành.
Những lỗi nhãn thường bị phạt
Tên hàng trên nhãn không khớp với tên trong hồ sơ công bố; thiếu thông tin đơn vị nhập khẩu; nhãn phụ dán đè lên thông tin quan trọng của nhãn gốc; không có số công bố trên nhãn lưu hành.
Những Rủi Ro Thường Gặp Khi Thủ Tục Nhập Khẩu Máy Triệt Lông

Sai HS code
Nhầm lẫn giữa mã nhóm thiết bị y tế và thiết bị thẩm mỹ dân dụng dẫn đến chênh lệch thuế suất, bị truy thu và xử phạt.
Sai phân loại thiết bị
Tự phân loại máy loại B trong khi thực tế thuộc loại C khiến toàn bộ hồ sơ công bố bị vô hiệu, phải làm lại từ đầu với quy trình phức tạp hơn.
Claim sản phẩm sai
Doanh nghiệp tự ý dịch hoặc chỉnh sửa nội dung catalogue để thay đổi mục đích sử dụng nhằm né tránh quy định TTBYT. Đây là hành vi vi phạm pháp luật, rủi ro bị xử lý hình sự trong trường hợp nghiêm trọng.
Nếu bạn còn đang vướng mắc về thủ tục nhập khẩu máy triệt lông? Nếu bạn đang cần đơn vị công bố thiết bị y tế trọn gói liên hệ ngay tới hoteline/zalo: 0976 069 802 để được YANGVC tư vấn miễn phí !
FAQ
1. Máy triệt lông có cần giấy phép Bộ Y tế không?
Câu trả lời là còn tùy thuộc vào phân loại sản phẩm. . Máy loại B chỉ cần công bố tiêu chuẩn tại Sở Y tế. Máy loại C, D mới cần số lưu hành do Bộ Y tế cấp.
2. Máy triệt lông có phải thiết bị y tế không?
Không phải mặc định. Cần xem xét công dụng công bố trên catalogue và claim của nhà sản xuất. Máy có claim y tế là TBYT; máy chỉ dùng thẩm mỹ thuần túy có thể không phải.
3. VAT máy triệt lông là bao nhiêu?
5% nếu sản phẩm được xác định là trang thiết bị y tế. 10% nếu là thiết bị thẩm mỹ thông thường không thuộc danh mục TBYT.






